Một số biểu hiện để nhận biết triệu chứng giãn dây chằng. Đầu tiên, đầu gối bị đau nhức, các cơn đau thường kéo dài, khớp đầu gối bị sưng lên gây ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ thể. Đến 2-3 tuần tiếp theo thì không còn cảm giác đau nhưng lại Khi bị trật khớp vai, việc đầu tiên là bạn đừng di chuyển hoặc cử động khớp vai để tránh tạo thêm lực lên khớp gây đau hơn. Các động tác lắc tay, xoay khớp hoặc nắn khớp có thể khiến khớp bị tổn thương, các nhóm cơ, dây chằng, dây thần kinh và các mạch máu Đặt một cái gối phía sau đầu gối của chân bị bệnh, để uốn cong khớp háng và khớp gối. Có một người trợ giúp nắm lấy bắp chân bằng cả hai tay, sẵn sàng kéo cephalad. Có một trợ lý thứ hai nắm cổ chân bằng một tay (để cố định chân dưới). Nắm bàn chân, một tay ở gót chân và tay còn lại ở bàn chân. I. Đau khớp gối là bệnh gì? Hoạt động của khớp gối là sự phối hợp của gân, dây chằng, cơ, bao khớp và sụn khớp. Đây là vị trí liên kết và tiếp giáp giữa xương bánh chè, xương đùi, xương ống chân giúp cho đầu gối nâng đỡ được cơ thể. Tình trạng đau khớp vùng đầu gối xảy ra khá phổ biến ở nhiều độ tuổi. Biểu hiện bằng các cơn đau có thể kết hợp với sưng, đỏ, nóng… quanh khớp gối. Đau khớp gối ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh. Nguyên nhân thường do chấn thương hoặc các bệnh lý về xương khớp. 2.1 Chấn thương vùng gối Giúp phân tán áp lực khi va đập mạnh, giữ ấm cho đầu gối, bôi trơn các khớp của bạn một cách hoàn hảo. Trải Nghiệm Thoải Mái: Chúng tôi cân bằng tốt giữa độ nén và sự thoải mái. Vừa tạo lực nén đều cho khớp của bạn, giúp giảm đau đầu gối một cách đáng kể. Vừa thoáng khí, nhanh khô, co dãn và nhẹ nhờ vải dệt kim Latex kết hợp Spandex. Ngoài ra, do chế độ ăn uống không hợp lý thiếu canxi, vitamin D… cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng khô khớp đầu gối. Khô khớp gối nếu phát hiện và điều trị sớm sẽ hạn chế được một số biến chứng liên quan tới xương khớp. Dưới đây là dấu hiệu thường gặp Khớp gối bị chấn thương: Các chấn thương ở đầu gối như nứt sụn, rách nát dây chằng, trật khớp, gãy xương bánh chè… xẩy ra khi bị tai nạn đáng tiếc, té ngã trọn vẹn có thể khiến dịch khớp gối được sản xuất nhiều hơn thế nữa và tràn thoát khỏi ổ khớp. Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Trật gối thường đi kèm với tổn thương động mạch hoặc thần kinh. Trật gối đe doạ đến khả năng tồn tại của chi. Những trật khớp này có thể tự hết trật trước khi đến bệnh viện. Chẩn đoán thường là chụp X-quang ngực. Cần đánh giá về mạch máu và thần kinh; tổn thương mạch máu được xác định CT mạch. Điều trị ngay lập tức nắn kín và điều trị tổn thương khớp gối luôn nguy hiểm Các cấu trúc hỗ trợ khớp gối, gây ra sự mất vữngMất vững khớp gối do tổn thương nặng dây chằng là nguyên nhân gây ra biến chứng hỏng khớp về cấu trúc khác thường bị thương tổn bao gồm Động mạch khoeo đặc biệt ở trật khớp ra trước Thần kinh mác và chàyChấn thương động mạch khoeo có thể ban đầu chỉ gây tổn thương nội mạc do đó không gây thiếu máu cục bộ ngay đến khi động mạch trở nên bị tắc nghẽn. Không chẩn đoán được tổn thương động mạch có nguy cơ cao bị biến chứng thiếu máu chi, có thể dẫn đến cắt cụt. 1. Vaidya R, Roth M, Nanavati D, Prince M, et al Low-velocity knee dislocations in obese and morbidly obese patients. Orthop J Sports Med 3 42325967115575719, 2015. doi Các triệu chứng và dấu hiệu của trật khớp gối Trật khớp gối gây ra biến dạng rõ. Tuy nhiên, một số trường hợp tự hết trật trước khi đến phòng khám; trong những trường hợp như vậy khớp gối vẫn còn rất sưng và mất vững nhiều. Sưng nề vùng khoeo gợi ý khối máu tụ máu hoặc tổn thương động mạch khoeo. X-quangĐánh giá mạch và thần kinhĐánh giá về mạch máu và thần kinh đặc biệt quan tổn động mạch khoeo nên được nghi ngờ bất kể có thiếu máu thiếu máu hay không. Đánh giá lâm sàng của mạch ngoại vi không thể loại trừ hoàn toàn tổn thương động mạch khoeo, ngay cả khi mạch là bình thường trong một khoảng thời gian. Chỉ số HA cổ chân-cánh tay Chẩn đoán ABI nên được xác định để kiểm tra tổn thương mạch máu; giá trị ≤ 0,9 rất nhạy cảm với tổn thương mạch máu. Huyết áp ở cổ chân dưới đầu gối bị thương tổn có thể được so sánh với huyết áp ở cổ chân bên đối diện nếu không thể đo được ABI. Tuy nhiên, chụp CT mạch là tiêu chuẩn vàng để đánh giá mạch máu sau trật gối. Một số chuyên gia cũng khuyến nghị chụp CT mạch ngay cả khi ABI > 0,9 và không có kết quả khám thực thể nào gợi ý thiếu máu cục bộ. Nếu ABI ≤ 0,9 hoặc nếu có bất kỳ dấu hiệu nào gợi ý thiếu máu cục bộ, cần hội chẩn phẫu thuật mạch máu ngay lập tức. Các bác sĩ lâm sàng nên kiểm tra kỹ tổn thương mạch máu vì thời gian thiếu máu ảnh hưởng rất lớn đến giữ chi bệnh nhân. Nếu phẫu thuật để sửa chữa tổn thương mạch máu không được thực hiện trong vòng 8 giờ, tỷ lệ cắt cụt cao hơn. Nắn trật ngay lập tứcNếu có tổn thương mạch máu thì cần phẫu thuật sửa chưa ngaySau đó mổ có kế hoạch để tái tạo lại dây chằngĐiều trị trật khớp gối là nắn chỉnh ngay lập tức ở tư thế gấp gối 15 tổn thương mạch máu cần sửa chữa ngay, cần tham khảo thêm bác sĩ phẫu thuật mạch máu. Nếu có triệu chứng thiếu máu chi cần mở cân cẳng chân nếu cần. Với khớp gối mất vững nhiều, đôi khi cần khung cố định ngoại vi. Thông thường sau khi nắn trật chụp X-quang thẳng và nghiêng để đánh giá lại. Tái tạo lại các dây chằng khớp gối sau khi gối đỡ sưng nề. Trật khớp khớp gối có thể kèm theo tổn thương động mạch khoeo hoặc thần khớp gối làm tổn thương các dây chằng do đó gây ra mất vững hết trật khớp gối đều biểu hiện lâm sàng rõ trước khi đến viện, tuy nhiên khớp có thể tự hết trật trước khi đến phòng khám cấp cứu, do đó luôn nghi ngờ trật khớp nếu khám thấy khớp mất vững kiểm tra chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay ABI và chụp CT mạch vì động mạch kheo thường tổn thương trong trật khớp chỉnh lại khớp ngay lập tức và hội chẩn với bác sĩ phẫu thuật tim mạch để sửa chữa động mạch kheo nếu có tổn thương. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền. Gãy xương, chấn thương dây chằng, rách sụn chêm, trật khớp... là những chấn thương thường gặp ở đầu gối. Khớp gối là một trong các khớp lớn nhất của cơ thể, có vai trò quan trọng trong quá trình di chuyển, giúp nâng đỡ cơ thể. Với kết cấu phức tạp, gồm nhiều phần khác nhau, khớp gối dễ gặp chấn thương khi vận động xươngKhớp gối cấu tạo từ ba đoạn xương chính gồm xương đùi, xương bánh chè và xương chày. Cả ba đều có khả năng nứt hoặc gãy khi bị té ngã hoặc va chạm mạnh. Đường gãy xương nếu lan vào mặt khớp sẽ làm mất sự trơn tru của khớp khi vận động, có thể dẫn đến cứng khớp, mất chức năng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng loại gãy xương thường gặp trong chấn thương gối gồm gãy xương bánh chè, gãy mâm chày, gãy lồi cầu ngoài, lồi cầu trong, trên và liên lồi cầu xương đùi, gãy Hoffa... Đa phần các loại gãy này đều cần phẫu thuật để có thể phục hồi tối đa bề mặt khớp và khả năng chịu lực của xương, tránh di chứng hạn chế vận động cho khớp gối sau gãy xương khớp gối, bệnh nhân sẽ thấy đau nhói tại vùng xương gãy. Đầu gối có thể sưng, đau, bầm tím xung quanh. Mức độ đau tăng dần khiến việc di chuyển khó khăn, phải cần người hỗ trợ. Vùng xương đầu gối có những di động bất thường, có tiếng lạo thương dây chằng chéo trướcDây chằng chéo trước ACL bám từ lồi cầu xương đùi tới diện trước mâm chày, chịu trách nhiệm cho chuyển động gập duỗi của khớp gối và giữ cho xương chày không trượt ra phía trước xương đùi. Tổn thương dây chằng chéo trước thường gặp khi nhảy cao chân tiếp đất trong tư thế không thuận hoặc xoay người, chuyển hướng đột ngột trong khi bàn chân giữ nguyên. Tình trạng chấn thương dây chằng chéo trước chia thành ba cấp độ, gồm giãn dây chằng do bị kéo căng quá mức; đứt một phần dây chằng khiến gối bắt đầu lỏng; bị đứt dây chằng hoàn toàn, gối lỏng lẻo. Cấu tạo dây chằng chéo khớp gối. Ảnh BVĐK Tâm Anh. Khi tổn thương dây chằng chéo trước, bệnh nhân có thể nghe tiếng "rắc" ngay sau chấn thương. Sau đó gối sưng, đau, hạn chế vận động. Khi gối bị lỏng, bệnh nhân có cảm giác chân yếu khi đi lại, khó khăn khi đứng trụ một chân bên gối lỏng; chạy nhanh dễ bị vấp ngã, có cảm giác ríu chân; đi nhanh có cảm giác bị trẹo lâu dài, tổn thương dây chằng chéo trước có thể làm tổn thương sụn khớp, sụn chêm, dẫn đến thoái hóa sớm khớp gối. Nguy cơ ngã, tai nạn trong sinh hoạt thường ngày từ tổn thương dây chằng có thể gây ra những chấn thương nghiêm trọng thương dây chằng chéo sauDây chằng chéo sau PCL có kích thước lớn hơn dây chằng chéo trước, ít tham gia vào chức năng hạn chế chuyển động xoay của khớp gối, có tác dụng giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau và xoay ngoài. Vì thế tỷ lệ tổn thương dây chằng chéo sau do chấn thương thường thấp hơn so với dây chằng chéo vậy, đây vẫn là một trong số các nguyên nhân thường gặp khiến bệnh nhân phải phẫu thuật khớp gối. Khi tổn thương dây chằng chéo sau không được phục hồi, dễ dẫn đến tổn thương sụn chêm thứ phát và thoái hóa khớp gối về sụn chêmSụn chêm là một tấm sụn có hình chữ C sụn chêm trong và hình chữ O sụn chêm ngoài, nằm lót giữa hai mặt khớp xương đùi và xương chày. Sụn chêm có tác dụng hấp thụ và phân phối lực tác động lên gối, góp phần giữ vững gối. Sụn chêm còn lấp đầy khe khớp, ngăn không cho màng hoạt dịch và bao khớp tràn vào khe sụn chêm có thể xảy ra đơn độc hoặc đi kèm đứt dây chằng chéo. Do đó, khi rách sụn chêm, bệnh nhân sẽ thấy đau khe khớp khi ấn ngón tay vào khớp gối, tràn dịch khớp gối, có tiếng lục khục trong khớp khi vận động, teo cơ tứ đầu đùi khi tổn thương kéo khớp gốiVới liên kết vững chắc bằng hệ thống gân cơ, bao khớp, dây chằng, khớp gối chỉ bị trật khi phải chịu một lực tác động mạnh như sau một tai nạn giao thông, ngã từ trên cao hoặc chơi các môn đối kháng mạnh. Cụ thể, khi xảy ra một va chạm mạnh, trực tiếp hoặc xoắn vặn mạnh vùng gối, khớp gối bệnh nhân biến dạng, lệch trục. Người bị trật khớp sẽ bị đau nhiều, không thể tự vận động, buộc phải được trợ giúp để di chuyển. Trật khớp gối khiến bệnh nhân bị đau nhiều, không thể tự vận động, buộc phải được trợ giúp để di chuyển. Ảnh Health. Trật khớp gối là chấn thương nặng và hiếm gặp, chỉ chiếm 0,02% trong tổng số các loại chấn thương, theo Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Khi bị trật khớp gối, người bệnh cần được sơ cứu đúng cách, càng sớm càng tốt để tránh biến chứng xấu nhất. Đa phần các bệnh nhân trật khớp gối đều cần trải qua nhiều cuộc phẫu thuật để tái tạo các cấu trúc tổn thương, phục hồi chức năng Thanh Bài viết được tham khảo ý kiến chuyên môn của bác sĩ Trần Duy Viễn, chuyên khoa Nội Tổng hợp, hiện đang công tác tại Phòng khám Đa khoa Quốc tế Golden Healthcare. Khớp gối là một cấu trúc giải phẫu phức tạp, bao gồm xương, dây chằng, gân cơ, sụn chêm, sụn khớp… và là chấn thương đầu gối cũng là một trong những chấn thương hay gặp nhất trên cơ thể. Một số chấn thương phổ biến là đứt/rách dây chằng, gãy xương, trật khớp, rách sụn chêm,… Để hiểu rõ hơn về loại chấn thương này và phương pháp điều trị mời bạn đọc cùng Doctor có sẵn tham khảo nội dung dưới đây. Tóm tắt nội dung1 Giải phẫu học khớp gối2 Các chấn thương đầu gối thường gặp và dấu hiệu nhận Gãy Đứt dây chằng chéo Cơ Dấu hiệu nhận Hậu Đứt dây chằng chéo Cơ Dấu hiệu nhận Hậu Chấn thương dây chằng đầu gối bên trong và bên Dấu hiệu nhận Tổn thương sụn Cơ Dấu hiệu nhận Tổn thương sụn Trật khớp Hội chứng dải chậu chày3 Chẩn đoán chấn thương đầu gối như thế nào?4 Cách điều trị chấn thương đầu Xử trí ban Điều trị bảo Phẫu Tập phục hồi sau mổ5 Phòng tránh chấn thương đầu gối6 Kết Tư liệu tham khảo Giải phẫu học khớp gối Khớp gối là khớp dạng bản lề lớn nhất trong cơ thể, nằm ngay dưới da, có 4 thành phần cấu tạo chính xương, sụn, dây chằng và gân. Xương Có 3 cấu trúc xương cấu tạo khớp gối, bao gồm đầu dưới xương đùi lồi cầu đùi, đầu trên xương chày mâm chày và xương bánh chè. Sụn khớp Các đầu xương và mặt sau của xương bánh chè được bao phủ bởi sụn khớp. Sụn khớp đóng vai trò như một tấm đệm trơn giúp các đầu xương lướt nhẹ qua nhau khi cử động co, duỗi khớp gối. Sụn chêm Phần đệm giữa đầu dưới xương đùi lồi cầu đùi – hình cầu và đầu trên xương chày mâm chày – phẳng là sụn chêm trong và sụn chêm ngoài, với chức năng giúp tăng diện tích tiếp xúc, phân bổ đều lực tác động lên gối, giữ cho cử động được trơn tru, linh hoạt và bảo vệ các đầu xương. Trong chấn thương đầu gối, khi nhắc đến rách sụn, thường mang ý nghĩa là rách sụn chêm. Hệ thống dây chằng Các xương được gắn kết với nhau bởi các dây chằng. Có bốn dây chằng chính chắc chắn giúp gắn kết các đầu xương và giữ cho khớp gối ổn định Dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau Hai dây chằng này sẽ giữ cho đầu trên xương chày và đầu dưới xương đùi không bị trượt theo chiều trước sau trong khi vận động. Tổn thương dây chằng chéo, đặc biệt là dây chằng chéo trước rất thường gặp. Dây chằng bên trong và bên ngoài khớp gối để giữ cho khớp không bị trượt sang bên. Gân cơ Cơ bắp sẽ bám vào xương nhờ các sợi gân cơ, từ đó co duỗi cơ để thực hiện các động tác. Giải phẫu học khớp gối Các chấn thương đầu gối thường gặp gồm có, chấn thương dây chằng đầu gối, chấn thương phần mềm, chấn thương sụn đầu gối, gãy xương… Gãy xương Như đã giới thiệu ở trên, khớp gối cấu tạo từ đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và xương bánh chè. Cả ba thành phần này đều có khả năng nứt, gãy trong các tai nạn, chấn thương đầu gối trong đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, theo một số thống kê, tỷ lệ gãy kín xương bánh chè cao hơn hẳn so với hai xương còn lại. Bên cạnh đó, loãng xương ở người cao tuổi là một yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ gãy xương xảy ra. Gãy xương là một tình trạng chấn thương khớp gối thường gặp Đứt dây chằng chéo trước Dây chằng chéo trước Anterior Cruciate Ligament – ACL bám từ lồi cầu xương đùi tới diện trước mâm chày, để giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước và xoay trong Cơ chế Tổn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra trong các tình huống chấn thương đầu gối như sau Chấn thương trực tiếp vào mặt trước đầu gối va chạm trong các môn thể thao như đá bóng, hoặc tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt… Đang chạy, dừng đột ngột và chuyển hướng nhanh. Xoay người sang phía đối diện trong lúc bàn chân giữ nguyên. Nhảy cao, rơi một chân tiếp đất trong tư thế không thuận lợi. Có nhiều hình thái tổn thương dây chằng chéo trước từ tổn thương không hoàn toàn, tổn thương hoàn toàn đến bong chỗ bám của dây chằng, đi kèm với đó là biểu hiện lỏng gối. Hình ảnh mô phỏng đứt dây chằng chéo trước Dấu hiệu nhận biết Sưng, đau vùng đầu gối Ngay tại thời điểm chấn thương, người bệnh có thể nghe thấy tiếng “rắc”. Nhanh chóng sau đó, gối sẽ sưng, phù nề và đau tăng dần, hạn chế cử động co, duỗi của khớp gối. Người bệnh gần như chỉ có thể duỗi gối hoàn toàn, cần sự hỗ trợ của xe lăn, hoặc nạng để di chuyển. Tuy nhiên, tình trạng sưng đau này, dù có điều trị hoặc không, cũng sẽ giảm dần và tự hết. Đây là một đặc điểm khiến người bệnh có thể chủ quan và không đi thăm khám kịp thời. Lỏng gối, mất vững Cảm giác chân yếu khi đi lại. Khó khăn khi đứng trụ một chân ở bên chân bị chấn thương. Khi chạy nhanh có cảm giác ríu chân, dễ vấp ngã. Lên xuống cầu thang cảm giác đầu gối không vững, nhất là khó khăn trong đi xuống dốc hoặc bước xuống cầu thang. Teo cơ Cơ đùi bên chân bị tổn thương sẽ teo dần và càng làm nặng thêm cảm giác yếu chân và mất vững đầu gối ở người bệnh. Hậu quả Hai tổn thương thường gặp theo sau tổn thương dây chằng chéo trước là rách sụn chêm và thoái hoá khớp gối. Đứt dây chằng chéo sau Ngược lại với dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau Posterior Cruciate Ligament – PCL giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau và xoay ngoài. Đứt dây chăng chéo sau sẽ gây ra triệu chứng khó chịu, đặc biệt là cơn đau nhức Cơ chế Tổn thương dây chằng chéo sau thường gặp trong các tình huống chấn thương như sau Có tác động lực trực tiếp đến mặt trước đầu gối, ở mặt trên xương chày. Ngã đập xuống mặt phẳng mặt đường… khi đầu gối đang gấp. Trong môn bóng đá, tung cú sút mạnh nhưng hụt bóng. Dấu hiệu nhận biết Tương tự như các dấu hiệu của tổn thương dây chằng chéo trước, khi tổn thương dây chằng chéo sau, người bệnh sẽ sưng đau khớp gối ngay sau khi chấn thương, kèm cảm giác gối lỏng lẻo, mất vững và teo cơ. Hậu quả Cũng giống như trong chấn thương dây chằng chéo trước, nếu không được chẩn đoán, điều trị và phục hồi phù hợp, tổn thương dây chằng chéo sau có thể dẫn đến rách sụn chêm hoặc thoái hoá khớp gối về sau. Chấn thương dây chằng đầu gối bên trong và bên ngoài Chấn thương dây chằng bên trong và bên ngoài thường do một lực tác động vào đầu gối sang một bên. Những chấn thương này thường gặp trong thể thao, tuy nhiên tỷ lệ mắc phải thấp hơn nhiều so với tổn thương dây chằng chéo trước và chéo sau. Dấu hiệu nhận biết Tthường gặp là đau và yếu một mặt trong hoặc ngoài của khớp gối. Đôi khi có tụ máu đầu gối kèm theo. Tổn thương một hoặc cả hai dây chằng này thường đi kèm với tổn thương các cấu trúc khác thuộc khớp gối, như gân cơ, dải chậu – chày, sụn chêm hoặc tổn thương dây chằng chéo trước, chéo sau. Tổn thương sụn chêm Trong số các chấn thương đầu gối xảy ra trong thể thao, tổn thương sụn chêm là thường gặp nhất. Bên cạnh đó, sụn chêm cũng rất dễ bị tổn thương do tai nạn giao thông. Sụn chêm là một tấm sụn có hình chữ C sụn chêm trong và hình chữ O sụn chêm ngoài. Sụn chêm lót giữa lồi cầu của xương đùi ở phía trên và mâm chày ở phía dưới, giúp phân bổ lực, giữ vững và bổ sung tính linh hoạt của khớp gối trong các cử động. Tổn thương sụn chêm là một dạng của chấn thương đầu gối Cơ chế Khi xoay khớp gối đột ngột, hoặc duỗi, gấp khớp gối quá mức, làm cho 2 đầu xương tác động một lực mạnh, ép chặt sụn chêm đột ngột, gây rách hoặc vỡ sụn chêm. Sụn chêm trong thường bị chấn thương nhiều hơn gấp 5 lần so với sụn chêm ngoài. Dấu hiệu nhận biết Đau khớp gối. Sưng, phù nề, có tiếng lục cục khi cử động khớp sau khi đã giảm sưng. Có thể teo cơ nếu tổn thương kéo dài mà không được điều trị phù hợp. Tổn thương sụn khớp Sụn khớp bao bọc lấy đầu xương, trơn nhẵn, giúp khớp gối cử động linh hoạt và trơn tru. Vì không có mạch máu nuôi, không có thần kinh chi phối và nhận cảm giác, nên trong các tổn thương sụn khớp, thường người bệnh không nhận ra, nhưng các tổn thương này lại không có khả năng tự phục hồi. Dấu hiệu nhận biết tương tự với tổn thương sụn chêm đau, sưng, kẹt khớp hoặc cảm thấy có tiếng lục cục ở đầu gối khi cử động. Tổn thương sụn khớp cũng thường đi kèm với tổn thương dây chằng chéo, đặc biệt là dây chằng chéo trước. Nguyên nhân là khớp gối chịu một tác động lực mạnh từ bên ngoài đột ngột, làm bong, vỡ sụn hoặc do khớp gối xoay đột ngột trong các tình huống chuyển động đổi hướng bất ngờ. Trật khớp gối Trật khớp gối là tình trạng mà đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chày trượt ra khỏi vị trí ban đầu. Sự di lệch này khiến đầu gối bị biến dạng, có thể nhận ra rõ chỉ bằng mắt thường, và dẫn đến tổn thương các cấu trúc sụn, dây chằng xung quanh. Nguyên nhân thường gặp là do các chấn thương, va chạm với lực mạnh tác động trực tiếp vào khớp gối. Trật khớp gối cần được tiến hành điều trị từ sớm nếu không mong muốn đối mặt với những cơn đau Hội chứng dải chậu chày Về mặt giải phẫu, dải chậu – chày là một mô liên kết, kéo dài từ chậu xương chậu xuống chày xương chày theo chiều dọc mặt ngoài của đùi. Cấu trúc này cũng tham gia trong các cử động của khớp gối. Hội chứng dải chậu chày xảy ra do sự lặp đi lặp lại các cử động co duỗi khớp gối trong một thời gian dài, thường gặp nhất ở các vận động viên chạy bộ đường dài hoặc siêu dài. Dấu hiệu nhận biết chủ yếu là cảm giác đau ở mặt ngoài khớp gối, lan lên đùi và mông. Chẩn đoán chấn thương đầu gối như thế nào? Cơ chế chấn thương Cơ chế chấn thương là yếu tố quan trọng trong việc chẩn đoán các chấn thương nói chung, và đặc biệt là chấn thương đầu gối. Việc mô tả kĩ lưỡng hoàn cảnh chấn thương giúp bác sĩ hình dung được bối cảnh và hướng của lực tác động lên đầu gối, từ đó liên hệ đến cấu trúc giải phẫu khớp gối để định hướng trong việc chẩn đoán. Khám lâm sàng Bên cạnh việc hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và thực hiện các nghiệm pháp đặc hiệu sẽ giúp bác sĩ xác định được thành phần tổn thương. Đồng thời, đánh giá toàn trạng của người bệnh để xác định các chấn thương ở các hệ cơ quan kèm theo nếu có. Khám lâm sàng chấn thương đầu gối Các phương tiện hình ảnh X-Quang khớp gối thẳng và nghiêng Người bệnh nên được đưa đến các cơ sở y tế ngay sau khi chấn thương để chụp X-Quang khớp gối, từ đó đánh giá có hay không gãy/nứt xương, bong chỗ bám dây chằng, trật khớp gối và các cấu trúc khác trong khớp gối có đúng vị trí hay không… Chụp cộng hưởng từ MRI khớp gối Đây là phương tiện hình ảnh đặc hiệu giúp chẩn đoán các chấn thương mô mềm, sụn, hệ thống dây chằng. Tuy nhiên, khác với X-Quang, chụp cộng hưởng từ sẽ thường được thực hiện sau chấn thương vài ngày đến vài tuần – thời điểm khi khớp gối đã hết phù nề và máu tụ trong khớp. Cách điều trị chấn thương đầu gối Xử trí ban đầu Đối với một chấn thương bất kì, việc xử trí tại chỗ đúng cách, kịp thời luôn được chú trọng. Ngay sau một chấn thương đầu gối, người bệnh cảm thấy rất đau và đầu gối bắt đầu phù nề, việc cần làm là bất động khớp gối bằng nẹp hoặc băng thun. Chườm lạnh hoặc uống một số loại thuốc giảm đau không kê đơn sẽ giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Nghỉ ngơi và kê cao chân cũng là biện pháp giúp đầu gối giảm phù nề. Nếu có tụ máu, tràn máu khớp gối, thường máu sẽ tự tiêu, không cần thiết phải chọc, rạch da để hút bớt dịch và máu. Việc chọc hút, rạch da có thể làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp cho người bệnh. Nếu tình trạng đau gối kéo dài hơn 1 tuần và cơn đau không giảm hoặc diễn tiến nặng hơn, bạn nên đến cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị phù hợp. Xử lý ban đầu khi gặp chấn thương đầu gối trước khi có sự can thiệp của y khoa Điều trị bảo tồn Một số chấn thương phần mềm đầu gối có thể được điều trị bằng các biện pháp đơn giản, mà không cần đến phẫu thuật, ví dụ như Bất động Nẹp, cố định khớp gối, hạn chế đi lại hoặc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như xe lăn, nạng để di chuyển để tránh gây áp lực lên đầu gối đang bị tổn thương. Tập vật lý trị liệu Một số bài tập cụ thể sẽ giúp phục hồi và bảo tồn chức năng vận động của cơ xương khớp của người bệnh trong thời gian sau chấn thương. Thuốc chống viêm NSAIDs Các loại thuốc như aspirin, ibuprofen… có thể giúp khớp gối giảm đau và bớt phù nề. Tuy nhiên, bạn nên đến gặp bác sĩ và uống thuốc theo đúng chỉ định, để tránh quá liều hoặc các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Phẫu thuật Với các chấn thương dây chằng đầu gối hoặc sụn chêm và không có khả năng tự phục hồi, phẫu thuật cần phải được thực hiện. Hiện nay, phẫu thuật nội soi khớp gối rất phổ biến và mang lại kết quả rất tốt. Các bác sĩ thường sẽ tiến hành phẫu thuật khi khớp gối đã hết sưng và cải thiện một phần biên độ vận động. Tập phục hồi sau mổ Đối với các chấn thương đầu gối, việc tập luyện phục hồi đóng vai trò rất quan trọng trong kết quả của cả quá trình điều trị. Mỗi loại chấn thương sẽ có liệu trình và các bài tập chuyên biệt, tương ứng với quá trình hồi phục, tăng dần theo thời gian. Tập luyện đúng cách, phù hợp, sẽ giúp người bệnh dần dần lấy lại khả năng vận động trước đó, trở lại với cuộc sống sinh hoạt và tập luyện thể thao bình thường. Phòng tránh chấn thương đầu gối Trong lao động, sinh hoạt, tham gia giao thông, luôn đặt an toàn lên vị trí hàng đầu. Trong thể thao, cần khởi động kĩ lưỡng, đủ và đúng các bước trước khi bước vào tập luyện, thi đấu. Hạn chế các động tác, các tư thế bất lợi và các va chạm trên mức cần thiết có thể gây hại cho bản thân và người cùng thi đấu. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và có kế hoạch tập luyện, nghỉ ngơi hợp lí. Thận trọng với những môn thể thao có khả năng khiến đầu gối bị tổn thương Kết luận Chấn thương nói chung, và chấn thương đầu gối nói riêng, là điều không ai mong muốn trong sinh hoạt cũng như tập luyện thể dục thể thao. Chúng ta cần nắm rõ các biện pháp phòng tránh để không xảy ra những chấn thương đáng tiếc cho bản thân, và cho người khác. Đồng thời trang bị các kiến thức đúng để biết cách xử trí khi gặp chấn thương và đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán, điều trị phù hợp và kịp thời. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Doctor có sẵn Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch khám với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn. Nguồn chủ đề Trật khớp vai trật khớp ổ chảo cánh tay là tình trạng chỏm nằm ngoài ổ chảo, thông thường chỏm trật ra phía trước ổ khớp vai chiếm khoảng một nửa tổng số ca trật loại trật khớp vai Trung thất trướcTrật ra sau Trật xuống dưới Trật khớp vai ra trước ở ≥ 95% số bệnh nhân; cơ chế là giạng ra và xoay ngoài. Các tổn thương kèm theo có thể gồm Tổn thương đám rốiVỡ mấu động lớnTổn thương thần kinh nách Mất vững khớp vai đặc biệt trật khớp hay tái phát ở bệnh nhân trẻ > 30 trật vai mỏm cùng vai sẽ nhô lên và khuỷu ở tư thế dạng xoay ngoài. Chỏm cánh tay trật ra trước và xuống dưới và không sờ thấy chỏm ở vị trí thông thường. Bệnh nhân không thể vận động tay do đau. Bệnh nhân có thể tổn thương vận động và cảm giác ví dụ nếu tổn thương thần kinh nách thì giảm cảm giác da vùng cơ delta. X-quang khớp vai trước sau và tư thế nách Ở phim X-quang khớp vai trước sau giúp chẩn đoán trật vai phía trước, hình ảnh chỏm cánh tay ngoài ổ chảo. Thường nắn kín Nắn chỉnh qua xương vaiKỹ thuật Cunningham xoa bópKỹ thuật tự điều chỉnh DavosKỹ thuật Stimson treo lơ lửngKỹ thuật FARES nhanh, đáng tin cậy và an toànNhiều kỹ thuật ví dụ như Hennepin, nắn qua xương vai, Cunningham, FARES thường có thể được thực hiện mà không cần an thần, nhưng cần thời gian cho các cơ giãn, bệnh nhân phải có khả năng tập trung và thả lỏng thư giãn cơ có kỹ thuật nào là tốt nhất trong nắn trật khớp vai. Chuẩn bị tư thế bệnh nhân là một trong yếu tố quan trọng trong mỗi kĩ thuật. Những điều sau đây cũng cần lưu ý Nếu bệnh nhân không thể giạng tay, không nên sử dụng kỹ thuật Cunningham hoặc xoay ngoài cánh tay vì cả hai kĩ thuật đều cần giạng cánh tay của bệnh nhân được giữ cố định tư thế xoay trong, thì nên sử dụng kỹ thuật FARES, kỹ thuật Stimson, hoặc nắn qua xương trật vai xuống dưới thì nên dùng kĩ thuật kéo bệnh nhân đang mang thai và không thể nằm phẳng trên dạ dày của mình, kỹ thuật Stimson không nên được sử khi nắn, khớp được cố định ngay lập tức bằng băng đeo và đai quấn xem hình Băng đeo và đai quấn Treo tay và đai cố định . Ở bệnh nhân > 40 tuổi, dùng băng đeo và đai quấn trong 5 đến 7 ngày và khuyến khích cử động sớm trong phạm vi vận động để giúp ngăn ngừa các biến chứng ví dụ vai bị đông cứng. Treo tay và đai cố định Kĩ thuật kéo-kéo ngược để nắn chỉnh trật khớp vai ra trước Bệnh nhân nằm trên cáng và cần khóa bánh xe của cáng. Một người sẽ dùng đai vải quấn quanh ngực bệnh nhân. Người khác sẽ kéo cổ tay bệnh nhân ra ngoài và xuống dưới góc 45°. Sau khi chỏm xương cánh tay trở về vị trí ban đầu thì nhẹ nhàng kéo căng tay giạng ra ngoài nếu cần. Kỹ thuật Hennepin khi trật khớp vai phía trước Người nắn giạng cánh tay trong khi khuỷu gấp 90°. Từ từ xoay ngoài cánh tay ví dụ thời gian trên 5 đến 10 phút để cho cơ mềm. Thường khớp hết trật trí khi xoay ngoài 70 đến 110°. Kỹ thuật Cunningham bao gồm mát xa cơ xung quanh khớp ổ chảo cánh ta khi bệnh nhân đứng. Người nắn thực hiện như sau Ngồi đối diện và hơi lệch sang bên bệnh nhânĐặt tay bệnh nhân lên vai của người nắn, giữ khuỷu tay bệnh nhân gấp và giạngTay của người nắn đè xuống nếp lằn khuỷu bệnh nhân và giữ tay trật ở vị trí đóXoa các cơ nhị đầu, phần giữa cơ delta và cơ thang để các cơ giãn mềmHướng dẫn bệnh nhân cố gắng thư giãn thay vì căng thẳng nếu như đang cảm thấy vai mình đang di chuyển thư giãn là rất quan trọng trong kĩ thuật nắn trật nàyHướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng không ngồi gập người ra trước hoặc vẹo sang bên và nâng vai ra sau, cố gắng để đầu trên của hai xương vai chạm nhauKhớp vai sẽ về vị trí ban đầu trong vài phút. 1. Stafylakis D, Abrassart S, Hoffmeyer P Reducing a shoulder dislocation without sweating The Davos technique and its results Evaluation of a nontraumatic, safe, and simple technique for reducing anterior shoulder dislocations. J Emerg Med 50 4656–659, 2016. doi Sayegh FE, Kenanidis EI, Papavasiliou KA, et al Reduction of acute anterior dislocations A prospective randomized study comparing a new technique with the Hippocratic and Kocher methods. J Bone Joint Surg Am 91 12 2775–2782, 2009. Đa phần trật vai là trật ra trước, mỏm cùng vai sẽ nhô lên và khuỷu tay thường tư thế giạng đoán dựa trên phim chụp X-quang thẳng trước sau và X-quang nách thật, cho thấy đầu xương cánh tay bên ngoài hố ổ chảo chụp X-quang nghiêng Y-view rất hữu ích để chẩn đoán trật khớp ra sau.Kĩ thuật nắn chỉnh sử dụng lựa chọn phụ thuộc vào bệnh nhân, các yếu tố các có thể cân số kĩ thuật nắn trật khớp vai cần thuốc an thần trong khi đó một số kĩ thuật không cần thuốc an thần ví dụ Hennepin, nắn chỉnh xương vai, Cunningham, FARES tuy nhiên cần thời gian để cơ khi nắn trật cần bật động ngay bằng áo nẹp. Sự biến dạng có thể không rõ ràng. Cánh tay giữ tư thế khép, xoay trong. Điển hình, khi gấp khuỷu thì không thể xoay ngoài cánh tay thụ động. Nếu như không thể xoay ngoài thì khi chụp phim X-quang khớp vai trước sau. Trên phim không có gãy xương, trật khớp, thì có thể trật khớp vai ra sau. Một dấu hiệu để chẩn đoán trật vai ra sau trên phim X-quang trước sau là hình ảnh bóng đèn, hoặc kem ốc quế, chỏm xương cánh tay xoay trong, mấu động không hiện rõ phía ngoài nên chỏm trông giống hình đoán dựa vào phim X-quang tư thế nách hoặc chụp xuyên khớp vai hình chữ Y trans-scapular Y. Không thể loại trừ trật khớp vai sau nếu không có phim X-quang xuyên khớp vai hình chữ Y. 1. Rouleau DM, Hebert-Davies J Incidence of associated injury in posterior shoulder dislocation systematic review of the literature. J Orthop Trauma 264246-51, 2012. doi Trật vai xuống dưới thường hiếm và thường có lâm sàng rõ, bệnh nhân giữ tay ở cao trên đầu ví dụ tức giạng tay gần 180 độ, thông thường cẳng tay nằm trên đầu. Chiều dài tay ngắn, chỏm xương cánh tay thường sờ dưới nách. Bao khớp bị rách và chóp xoay có thể bị đứt. Động mạch cánh tay bị tổn thương trong < 5% số trường hợp. Thường tổn thương thần kinh nách và các dây khác tuy nhiên triệu chứng thiếu sót thần kinh thường phục hồi sau nắn trậtX-quang dùng để chuẩn đoán. Kĩ thuật nắn trật thường áp dụng là kéo nắn Kĩ thuật kéo nắn khi trật khớp vai ra trước cánh tay tư thế giạng. Thường nắn kín thành công trừ khi có phần mềm kẹt khớp ví dụ chỏm xương cánh tay kẹt ở vị trí rách của bao khớp, những trường hợp này cần mổ mở để đặt lại khớp. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền. Vị trí và mức độ nghiêm trọng của cơn đau đầu gối có thể khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể đi kèm bao gồm Sưng và cứng khớp Chỗ đau đỏ tấy và cảm thấy ấm khi chạm vào Khớp yếu và mất ổn định Đôi khi cảm nhận được tiếng lách cách hoặc nổ bốp Mất khả năng duỗi thẳng đầu gối Có thể có các triệu chứng đau khớp gối khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? Bạn nên gọi bác sĩ nếu bạn Tự thử các phương pháp điều trị tại nhà nhưng vẫn còn triệu chứng Đang tập vật lý trị liệu hoặc phục hồi chức năng nhưng các triệu chứng tệ hơn Gặp tác dụng phụ của thuốc Đặc biệt bạn cần được hỗ trợ y tế ngay nếu bị đau đầu gối do chấn thương và xuất hiện thêm các triệu chứng đau khớp gối sau Khớp gối trở nên biến dạng Có một tiếng rắc to xuất hhiện lúc đầu gối của bạn bị chấn thương Mất khả năng sử dụng khớp gối Bị sưng đột ngột Nguyên nhân Nguyên nhân đau khớp gối là gì? Đau khớp gối có thể xảy ra do những nguyên nhân như Đau đầu gối trước Viêm khớp – bao gồm viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, và bệnh gút U nang Baker Viêm bao hoạt dịch Rối loạn mô liên kết như lupus Trật khớp xương bánh chè Hội chứng dải chậu chày Nhiễm trùng ở khớp Bệnh Osgood-Schlatter Viêm gân Sụn bị rách – cảm thấy đau ở bên trong hoặc bên ngoài của khớp gối Rách dây chằng – dẫn đến đau và sự bất ổn định của đầu gối Căng hoặc bong thương đầu gối, bao gồm chấn thương dây chằng trước hoặc dây chằng khớp gối giữa có thể gây chảy máu trong đầu gối, khiến cho cơn đau tồi tệ hơn Gãy xương bánh chè Trật khớp gối Hội chứng đau bánh chè-đùi. Tình trạng này gây đau phía trước gối do hoạt động quá sức, tổn thương, thừa cân hoặc mắc các vấn đề ở xương bánh chè Hao mòn phần đệm của khớp gối sụn Viêm lồi củ trước xương chày Osgood-Schlatter. Bệnh này gây đau, sưng và cứng gối trước nằm dưới xương bánh chè. Bệnh thường xuất hiện ở bé trai từ 11 đến 15 tuổi Một nguyên nhân đay khớp gối ít phổ biến hơn là do các khối u xương. Nguy cơ mắc bệnh Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc đau khớp gối? Những yếu tố nguy cơ bị đau khớp gối bao gồm Thừa cân quá mức Mắc bệnh làm yếu hoặc cứng cơ Bị nhiễm trùng Tham gia một số môn thể thao như bóng rổ hoặc nhảy cao,… Từng bị chấn thương đầu gối Điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những phương pháp nào dùng để điều trị đau khớp gối? Khi cơn đau vừa mới bắt đầu bạn nên Nghỉ ngơi và tránh các hoạt động làm cho cơn đau tồi tệ thêm Chườm đá 15 phút mỗi giờ trong ngày đầu tiên và sau đó là 4 lần mỗi ngày trong những ngày tiếp theo Nâng chân càng cao càng tốt để giảm sưng Uống các thuốc kháng viêm không steroid NSAIDs, như ibuprofen hoặc naproxen giúp làm giảm viêm sưng, đỏ và đau. Những loại thuốc này có thể gây ra các vấn đề dạ dày, do đó nên uống sau bữa ăn. Những người có vết loét hoặc loét chảy máu nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc này. Đau xương bánh chè thường được xử trí bằng vật lý trị liệu để tăng cường cơ tứ đầu đùi mặt trước đùi và làm căng cơ kheo mặt sau đùi và cơ bắp chân cẳng chân. Dây chằng bị bong thường lành lại theo thời gian nếu được nghỉ ngơi. Dây chằng quanh đầu gối bị rách cần được cố định bất động và áp dụng vật lý trị liệu sau đó. Nếu đau khớp gối còn tồn tại dai dẳng hoặc tệ hơn mặc dù đã điều trị, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật điều trị đau khớp gối bao gồm Nội soi khớp để sửa chữa tổn thương Thay khớp gối toàn phần Thay khớp gối bán phần Sau khi các triệu chứng đã biến mất, các hoạt động có thể được khởi động lại từ từ, bắt đầu với các hoạt động như đi bộ hoặc đi xe đạp. Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán đau khớp gối? Bác sĩ sẽ chẩn đoán qua bệnh sử và khám lâm sàng. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sẽ tiến hành một số xét nghiệm khác bao gồm Chụp X-quang đầu gối Chụp CT Siêu âm Chụp MRI Nếu có dịch xuất hiện ở đầu gối tràn dịch khớp gối, bác sĩ có thể chọc kim vào đầu gối và lấy dịch ra. Dịch sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để khảo sát. Phong cách sống và thói quen sinh hoạt Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của đau khớp gối? Đau khớp gối có thể được hạn chế nếu bạn Dùng thuốc được kê đơn Ngừng các hoạt động gây đau Bắt đầu các hoạt động trở lại một cách từ từ. Bạn có thể tiếp tục lại các hoạt động đau thật cẩn thận Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

trật khớp đầu gối