Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, các bên có quyền sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong hợp đồng dựa trên sự thỏa thuận và quy định của pháp luật (chủ yếu là pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về dân sự). Vì vậy, hai đơn vị Công an và BHXH các tỉnh cần tiếp tục phát huy hiệu quả công tác phối hợp; phân cấp, giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc rõ ràng hơn, đảm bảo có chuyển biến tích cực trong công tác phối hợp hơn nữa. Đồng thời, cơ quan BHXH cần có thống kê Chú ý đến điều kiện bảo hiểm. Mua bảo hiểm có 3 điều kiện A, B, C. Trong đó A là loại điều kiện có trách nhiệm cao nhất, C là tối thiểu nhất. Thông thường khi làm hợp đồng CIF, người mua không quan tâm đến việc người bán mua điều kiện bảo hiểm nào. Do đó mua Lễ ký kết hợp tác ra mắt sản phẩm Bảo hiểm giữa MXH OFFB với công ty Bảo hiểm. Các gói bảo hiểm được cung cấp vẫn là những sản phẩm bảo hiểm đang có trên thị trường như Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy, xe ô tô; Bảo hiểm Sức khoẻ, Nhà cửa; Bảo hiểm du Mức lương tháng đóng bảo hiểm thật nghiệp tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng; Quy định về mức lương cơ sở từ 01/07/2021: 1.490.000 đồng/tháng; Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn năm 2021. bảo hiểm xã hội Bạn đang đọc: 5 trường hợp khiến hợp đồng bảo hiểm vô hiệu nhất định phải biết Hợp đồng vô hiệu toàn phần xảy ra khi toàn bộ pháp luật và chủ trương đã thỏa thuận hợp tác trước đó, vi phạm lao lý của pháp lý hoặc trái đạo đức xã hội. Điều này dẫn tới không phát sinh quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm giữa những bên tham gia ký kết . Tính chất của hợp đồng bảo hiểm 1. Tương thuận - Hợp đồng thiết lâ âp dựa trên sự chấp thuâ ân của đôi bên trên nguyên tắc tự nguyê ân, bình đẳng, tự do giao kết trong khuôn khổ pháp luâ ât và đạo đức xã hô âi. 2. Hợp đồng song vụ - Các bên ký kết đều có Thứ nhất, loại hợp đồng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội. Tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định như sau: "Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Bổ sung trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu từ ngày 01/01/2023 Hình từ Internet 11 trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Theo Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp sau đây - Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; - Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm; - Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; - Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; Quy định mới bổ sung - Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo; - Bên mua bảo hiểm là người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Quy định mới bổ sung - Hợp đồng bảo hiểm được giao kết có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp mục đích giao kết hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc giao kết hợp đồng vẫn đạt được; Quy định mới bổ sung - Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; Quy định mới bổ sung - Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép; Quy định mới bổ sung - Bên mua bảo hiểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; Quy định mới bổ sung - Hợp đồng bảo hiểm không tuân thủ quy định về hình thức quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022. Quy định mới bổ sung Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, cụ thể - Bên mua bảo hiểm có các quyền sau đây + Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm; + Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; + Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; + Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan; + Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 22 và Điều 35 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; + Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; + Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật; + Quyền khác theo quy định của pháp luật. - Bên mua bảo hiểm có các nghĩa vụ sau đây + Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; + Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm; + Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; + Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; + Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất; + Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan; + Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Xem thêm tại Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023 và thay thế Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu & Hợp đồng bảo hiểm bị mất hiệu lực đều dẫn dến hậu quả là bạn KHÔNG được chi trả quyền lợi bảo hiểm như mong đợi. Mua bảo hiểm mà không được chi trả quyền lợi bảo hiểm thì mình tiếp tục đóng phí để làm gì nhỉ?! Vậy giải pháp nào để đảm bảo hợp đồng bảo hiểm của bạn luôn có hiệu lực, để giúp bạn nhận được đầy đủ quyền lợi như bạn mong muốn? Trước khi đưa ra giải pháp, Trang sẽ phân tích những trường hợp thực tế hay gặp dẫn đến hợp đồng bảo hiểm vô hiệu hoặc bị chấm dứt hiệu lực. Như thường lệ, các bài viết của Trang nếu liên quan đến pháp lý trong hợp đồng bảo hiểm thì đều sẽ trích dẫn luật để các bạn tiện tham khảo và kiểm chứng thông tin. Hậu quả pháp lýKhi hợp đồng bảo hiểm vô hiệuKhi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lựcHợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào?Không có quyền lợi có thể được bảo hiểmKê khai không đầy đủKý tên thayHợp đồng bảo hiểm mất hiệu lực khi nào?Ly hôn hay li dịKhông đóng đủ phí bảo hiểmKinh nghiệm tham gia bảo hiểm bảo đảm quyền lợiLy hôn phải làm sao?Làm thế nào để không quên đóng phí?Bảo đảm kê khai không thiếu sót Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu Việc xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Như vậy, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu không làm phát sinh nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Nói cách khác, hợp đồng vô hiệu cũng không làm phát sinh quyền lợi bảo hiểm của bạn như trong hợp đồng đã ký. Khi đó doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả phí bảo hiểm bạn đã đóng, không có lãi, trừ đi các khoản chi phí đã phát sinh và trừ đi bất kỳ khoản quyền lợi nào bạn đã nhận nếu có. Khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực Chấm dứt hiệu lực có nghĩa là ngay từ đầu hợp đồng có hiệu lực, nhưng vì một lý do nào đó mà không còn hiệu lực nữa. Có thể là một trong hai bên tham gia yêu cầu chấm dứt hợp đồng hợp pháp theo luật. Có thể là một đối tượng hay một tình trạng của hợp đồng đã thay đổi, không còn đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồng nữa. Khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực, bạn sẽ nhận được giá trị hoàn lại của hợp đồng tại thời điểm chấm dứt. Nếu hợp đồng mới dưới 5 năm, trong hầu hết các trường hợp khoản tiền bạn nhận lại sẽ ít hơn tổng số phí bạn đã đóng. Hiển nhiên, nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra sau ngày hợp đồng đã mất hiệu lực thì doanh nghiệp bảo hiểm không phải chi trả. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi nào? Khoản 1 Điều 22 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đâya Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;b Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;c Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;d Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;đ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Mục a nhắc đến khái niệm “quyền lợi có thể được bảo hiểm“. Cụm từ này có thể lạ lẫm với bạn. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm, theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trong đó có bảo hiểm nhân thọ, quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể hiểu là bên mua bảo hiểm phải có mối quan hệ với người được bảo hiểm. Bạn không thể mua hợp đồng bảo hiểm cho bà hàng xóm hay cô em gái mưa được 😀 Khoản 2 Điều 31 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định đối với hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đâya Bản thân bên mua bảo hiểm;b Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;c Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;d Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm. Người khác trong mục d thường gặp là trường hợp doanh nghiệp mua bảo hiểm cho nhân viên. Ở đây, Trang không bàn về những trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý gian dối. Cố ý là biết sai mà vẫn làm để mong trục lợi bảo hiểm. Chắc chắn không phải là bạn đọc của Trang rồi! Tuy nhiên, dù bạn không hề cố ý, nhưng có thể vì một lý do khách quan nào đó mà vô tình rơi vào các trường hợp làm hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như sau Không có quyền lợi có thể được bảo hiểm Hai vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đã lâu và có con được vài tuổi. Được đại lý tư vấn bảo hiểm tuyệt vời quá nên chị vợ mua ngay cho anh chồng một hợp đồng để bảo vệ cho người trụ cột tài chính của gia đình. Người đại lý không ngờ rằng hai người này chưa có giấy chứng nhận kết hôn vì vài lý do đặc biệt. Khổ thay, hồ sơ yêu cầu bảo hiểm lúc đầu cũng không bắt buộc phải nộp các giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Nên hợp đồng bảo hiểm vẫn được phát hành nhưng thực chất là không có hiệu lực. Bạn có thể nghĩ rằng “làm gì có chuyện đó”. Nhưng ví dụ ở trên chính là câu chuyện thật của một người bạn mà Trang quen biết. Đây không phải là “lỗi” quá nghiêm trọng nhưng chắc chắn sẽ gây cho bạn không ít phiền phức để làm các thủ tục hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm này. Nên ngay từ đầu, bạn có thể chọn bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm cùng là một người cho mọi thứ đơn giản. Kê khai không đầy đủ Bạn có thể không kê khai một bệnh mình đã mắc và hồi phục cách đây khá lâu. Vì không bị tái phát nên bạn quên hẳn nó đi. Bạn từng có vài lần điều trị những bệnh không phải nằm viện lâu ngày, không có chấn thương hay di chứng gì nên bạn cho rằng “bệnh nhẹ” không cần khai. Hoặc bạn nghe người khác nói là không cần khai nên bạn bỏ qua luôn. Nếu không may khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm tìm được những bằng chứng về bệnh có sẵn của bạn và bệnh này không hề “nhẹ” như bạn tưởng, thì có thể doanh nghiệp bảo hiểm sẽ từ chối chi trả quyền lợi bảo hiểm vì bạn đã vi phạm nghĩa vụ kê khai trung thực. Ký tên thay Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm đều phải trực tiếp ký tên vào hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm là bên giao kết hợp đồng, nên phải ký thì hợp đồng mới có hiệu lực. Tại sao người được bảo hiểm cũng phải ký tên trực tiếp? Khoản 1 Điều 38 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định “khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người khác thì phải được người đó đồng ý bằng văn bản”. Như vậy, nếu người được bảo hiểm không trực tiếp ký vào các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm thì hợp đồng đó không có hiệu lực. Đây là một trong những “lỗi” thường gặp trong các vụ tranh chấp bảo hiểm thời gian gần đây. Lý do thì muôn hình vạn trạng Mẹ mua bảo hiểm cho con mà con đi công tác xa nên mẹ tự ký thay cho mua bảo hiểm cho chồng nhưng chồng lại kỳ thị bảo hiểm nên vợ lẳng lặng ký luôn vào chỗ của vay tiền ngân hàng bị “mời” mua bảo hiểm, chồng đã có bảo hiểm nên mua cho vợ và ký giùm vợ luôn để nhanh chóng hoàn thành thủ tục giải ngân.... Và còn rất nhiều các tình huống khác nữa. Trang gặp những chuyện tương tự như cơm bữa. Trên báo, bạn cũng có thể gặp những câu chuyện không được chi trả quyền lợi bảo hiểm vì người được bảo hiểm không trực tiếp ký, ví dụ như câu chuyện trên VnExpress dưới đây Không được chi trả quyền lợi bảo hiểm vì ký thay – Nguồn VnExpress Bạn chú ý phải trực tiếp ký vào mọi giấy tờ khi làm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm là người thân của bạn, hãy đảm bảo họ cũng trực tiếp ký nhé. Nếu bạn đang có một hợp đồng nào mà chữ ký chưa chuẩn, thì nên liên hệ công ty bảo hiểm để cập nhật chữ ký cho đúng trước khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Hợp đồng bảo hiểm mất hiệu lực khi nào? Điều 23 Luật kinh doanh bảo hiểm quy địnhNgoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây1. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;2. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thười hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;3. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Trong thực tế, 2 tình huống phổ biến dẫn đến hợp đồng mất hiệu lực là Ly hôn hay li dị Khi giao kết hợp đồng, bên mua bảo hiểm là vợ/chồng của người được bảo hiểm. Một thời gian sau được bao nhiêu năm thì mình không biết ^_^, đôi trẻ li hôn và trở thành người dưng. Về mặt pháp luật, hai người không còn mối quan hệ vợ chồng nên không thể mua bảo hiểm cho nhau theo Khoản 2 Điều 31 Luật kinh doanh bảo hiểm đã trích dẫn phía trên. Hợp đồng bảo hiểm sẽ không còn hiệu lực kể từ thời điểm hai người này hoàn tất thủ tục li hôn. Lúc này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ “hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm“, theo Khoản 1 Điều 24 Luật kinh doanh bảo hiểm. Tức là bạn sẽ nhận được giá trị hoàn lại tương tự như khi bạn chủ động chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. Không đóng đủ phí bảo hiểm Để duy trì hiệu lực hợp đồng bảo hiểm thì hiển nhiên là chúng ta phải có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm. Nếu bạn không đảm bảo nghĩa vụ đóng phí thì phía công ty bảo hiểm không có nghĩa vụ phải đảm bảo quyền lợi cho bạn. Cái này dễ hiểu ha 🙂 Bạn luôn có 60 ngày gia hạn đóng phí. Thời điểm bắt đầu tính 60 ngày này phụ thuộc vào điều khoản sản phẩm bảo hiểm bạn mua và tình trạng hợp đồng của bạn. Bạn nên gọi hotline của công ty bảo hiểm để được biết chính xác. Sau thời hạn 60 ngày này mà phí bảo hiểm vẫn không được đóng đủ thì “doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” theo Khoản 2 Điều 24 Luật kinh doanh bảo hiểm. Như vậy, nếu hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt trong vòng 2 năm đầu do không đóng đủ phí thì bên mua bảo hiểm sẽ không nhận lại gì hết. Gọi là “chia tay không đòi quà” nhé 🙂 Sau 2 năm mà hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt hiệu lực do không đóng đủ phí thì bên mua bảo hiểm sẽ được nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm. Khoản 3 Điều 24 Luật kinh doanh bảo hiểm nói như thế. Kinh nghiệm tham gia bảo hiểm bảo đảm quyền lợi Tham khảo ngay Quy tắc 5K phòng chống hợp đồng bảo hiểm vô hiệu / mất hiệu lực Trong các “lỗi” thường gặp dẫn đến hợp đồng bảo hiểm bị vô hiệu hay mất hiệu lực kể trên thì “lỗi” không có quyền lợi có thể được bảo hiểm và lỗi ký thay rất dễ khắc phục. Khi bạn đã đọc bài viết này rồi thì Trang tin chắc rằng bạn không thể nào làm sai các “lỗi” đó. Riêng các “lỗi” còn lại thì Trang có một số kinh nghiệm cho bạn như sau Ly hôn phải làm sao? Trong trường hợp ly hôn, trước khi hoàn tất thủ tục ly hôn, bạn có thể thông báo cho công ty bảo hiểm và yêu cầu chuyển bên mua bảo hiểm sang cho chính người được bảo hiểm hoặc người khác có quyền lợi có thể được bảo hiểm hay còn gọi là chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ, ban đầu bên mua bảo hiểm là vợ, người được bảo hiểm là chồng, thì làm thủ tục chuyển thành bên mua bảo hiểm mới chính là người chồng luôn anh ta có thể mua bảo hiểm cho bản thân, hoặc cho con ruột nếu con đủ 18 tuổi trở lên bên mua bảo hiểm phải từ 18 tuổi. Tuy nhiên trong thực tế có những câu chuyện dở khóc dở cười kiểu lúc anh đồng ý thì ả không chịu, tới khi ả xuôi thì anh lại dỗi không làm nữa cũng phải mâu thuẫn ghê lắm mới li hôn chứ, nên đến lúc này bất đồng ý kiến là bình thường, dẫn đến không chuyển đổi bên mua bảo hiểm được. Như vậy, hợp đồng phải chấm dứt. Để tránh rắc rối về sau, Trang thật lòng khuyên bạn hãy sống theo phương châm “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”, tức là bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm nên cùng là một người, tránh trường hợp mua chéo vợ là bên mua, chồng là người được bảo hiểm và ngược lại. Làm thế nào để không quên đóng phí? Bạn có thể áp dụng các cách sau Đặt lịch trong điện thoại, email để nhắc hạn đóng phí. Thiết lập lệnh chuyển tiền phí bảo hiểm tự động theo định dõi tài khoản hợp đồng bảo hiểm định kỳ để kịp thời đóng phí nếu giá trị tài khoản dụng dịch vụ Quản lý hợp đồng của công ty chuyên cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm. Bảo đảm kê khai không thiếu sót Phần kê khai hay mắc “lỗi” nhất là các câu hỏi liên quan đến sức khỏe. Bạn có thể quên mất một bệnh có sẵn đã được chữa khỏi từ rất lâu và không bị tái phát lại gần đây. Chính bản thân Trang cũng từng bị lỗi này khi làm hợp đồng bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên cách đây vài năm khi còn là một khách hàng bình thường chưa có chuyên môn về bảo hiểm. Sau này khi đã làm bảo hiểm chuyên nghiệp, Trang gặp rất nhiều câu chuyện liên quan đến “lỗi” kê khai sức khỏe này, dẫn đến phát sinh tranh chấp khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Lời khuyên dành riêng cho bạn là Tìm lại tất cả các hồ sơ bệnh án còn lưu bản giấy hoặc trong các ứng dụng của bệnh viện, phòng khám… mà bạn đã từng thăm đổi với người nhà để nhắc cho bạn những lần thăm khám, điều trị mà có thể bạn không nhớ dụng dịch vụ Xác nhận giao kết hợp đồng bảo hiểm của tư vấn viên độc lập có chuyên môn và nghiệp vụ để đảm bảo bạn không bỏ sót bất kỳ thông tin nào cần thiết phải khai báo. Trang mong là qua bài viết này, bạn đã hiểu về những trường hợp có thể làm hợp đồng bảo hiểm của bạn vô hiệu hoặc mất hiệu lực mà hậu quả là bạn sẽ không nhận được quyền lợi như mong muốn. Hy vọng bạn cũng đã có thêm kinh nghiệm để tránh được những trường hợp này. Hãy chia sẻ nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé! Và đừng quên gửi cho Trang những ý kiến của bạn ở phần bình luận bên dưới. Theo như tôi được biết về quy định của pháp luật hiện nay thì hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm và trong một số trường hợp nhất định thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị vô hiệu. Vậy các trường hợp đó cụ thể là các trường hợp nào? Theo quy định của pháp luật hiện nay thì hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng bảo hiểm con người; hợp đồng bảo hiểm tài sản; hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định. Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. Trong một số trường hợp nhất định theo Luật định thì hợp đồng bảo hiểm bị xác định là vô hiệu. Theo đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 thì hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây - Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; - Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại; - Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; - Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Việc xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc. Trân trọng! Cho hỏi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Hợp đồng bảo hiểm có bắt buộc phải lập thành văn bản không? Câu hỏi của chị Kiều đến từ Bình Thuận. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Bên mua bảo hiểm sẽ có những quyền và nghĩa vụ như thế nào? Hợp đồng bảo hiểm có bắt buộc phải lập thành văn bản không? Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào?Căn cứ vào khoản 1 Điều 25 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về các trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như sau- Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;- Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;- Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;- Mục đích, nội dung hợp đồng bảo hiểm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;- Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo;- Bên mua bảo hiểm là người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;- Hợp đồng bảo hiểm được giao kết có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp mục đích giao kết hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc giao kết hợp đồng vẫn đạt được;- Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022;- Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép;- Bên mua bảo hiểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;- Hợp đồng bảo hiểm không tuân thủ quy định về hình thức quy định tại Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm đó, hợp đồng bảo hiểm sẽ bị vô hiệu khi thuộc một trong những trường hợp nêu đồng bảo hiểm vô hiệu trong những trường hợp nào? Hợp đồng bảo hiểm có bắt buộc phải lập thành văn bản không?Bên mua bảo hiểm sẽ có những quyền và nghĩa vụ như thế nào?Căn cứ vào khoản 1 Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về quyền của bên mua bảo hiểm như sau- Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để giao kết hợp đồng bảo hiểm;- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm;- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 18 của Luật này;- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;- Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 22 và Điều 35 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này;- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;- Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;- Quyền khác theo quy định của pháp cứ vào khoản 2 Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm như sau- Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;- Đọc và hiểu rõ điều kiện, điều khoản bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và nội dung khác của hợp đồng bảo hiểm;- Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;- Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;- Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong giám định tổn thất;- Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp đồng bảo hiểm có bắt buộc phải lập thành văn bản không?Căn cứ vào Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sauHình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp vậy, hợp đồng bảo hiểm bắt buộc phải được lập thành văn Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023. Hiện nay, bảo hiểm sức khỏe khá phổ biến với người dân Việt Nam. Vì vậy, những hợp đồng bảo hiểm được ký kết ngày càng nhiều. Trong quá trình thực hiện các bạn cần chú ý đến chế định hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi thuộc một trong những trường hợp quy định tại Bộ luật dân sự và Luật kinh doanh bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm. Do đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm cũng là một hợp đồng dân sự, vì thế hợp đồng bảo hiểm được coi là có hiệu lực cũng phải thoả mãn các điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự 2005. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu theo quy định của pháp luật dân sự – Không thỏa mãn một trong các điều kiện giao dịch dân sự vô hiệu + Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự; + Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; + Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện. + Điều kiện về hình thức của giao dịch dân sự – Hợp đồng vô hiệu khi có đối tượng không thể thực hiện được “Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu” Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau + Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; + Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại + Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; + Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu như thế nào? – Theo quy định của Bộ luật dân sự + Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập; + Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Có thể hiểu đơn giản như sau, khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu + Các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và bên được bảo hiểm được coi là không phát sinh ngay từ thời điểm xác lập; + Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước lúc giao kết hợp đồng bảo hiểm. Cụ thể doanh nghiệp bảo hiểm trả lại phí bảo hiểm; bên được bảo hiểm trả lại số bồi thường, tiền trả bảo hiểm nếu có – toàn bộ hoặc tương ứng với phần bị vô hiệu; bên có lỗi đối với tình trạng vô hiệu của hợp đồng bảo hiểm phải bồi thường cho bên kia thiệt hại liên quan. Vậy, từ căn cứ nêu trên mong rằng các bạn có thể nắm rõ hơn thông tin khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết. Bắc Nguyễn

hợp đồng bảo hiểm vô hiệu