1. Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9. 2. Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 14/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Kế hoạch phát triển người tham gia bảo Đại kim tự tháp Giza. Đại Kim tự tháp Giza, cũng được gọi là Kim tự tháp Khufu hay Kim tự tháp Cheops ( 29°58′41″B 31°07′53″Đ) là kim tự tháp cổ đại và lớn nhất nằm ở quần thể kim tự tháp Giza của Ai Cập, chỉ có duy nhất kim tự tháp này là nằm trong danh sách bảy Thống kê Loto xổ số Đồng Tháp, Dãy số 00, Từ ngày 19/10/2021, Đến ngày 19/10/2022 - Xổ Số Phương Trang. Thống kê xổ số Đồng Tháp: Thống kê Lô Tô KQXS Đồng Tháp, thống kê kết quả xổ số, thong ke xo so dong thap, thong ke kqxs, thong ke lo to xo so dong thap, Kết quả xổ số, trực tiếp xổ số 1. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT BẬC CAO (CMKTBC) TRONG CÁC LĨNH VỰC. 3. CÁC CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT BẬC TRUNG TRONG CÁC LĨNH VỰC. 4. NHÂN VIÊN (nhân viên chuyên môn sơ cấp, nhân viên kỹ thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy) TRONG CÁC LĨNH VỰC. 5 Dự đoán giải đặc biệt theo cao thấp, tần suất cao thấp xổ số mb, thống kê giải đặc biệt kqxs miền bắc, dự đoán lô đề, dự đoán giải đặc biệtSOIKQXS.COM - SOI CẦU, KQXS TRỰC TIẾP, DỰ ĐOÁN LÔ ĐỀ CHÍNH XÁC, CÔNG CỤ THỐNG KÊ KẾT QUẢ XỔ SỐ 3 MIỀN ĐA DẠNG, PHONG PHÚ, CHUẨN XÁC, SOI CẦU LÔ ĐỀ MB Luật Thống kê năm 2015: Với những đổi mới - cơ sở pháp lý cao nhất cho hoạt động thống kêhoạt động thống kê Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Ngày đăng 01/02/2015, 2013 Đồ án môn quá trình thiết bị Thiết kế hệ thống hấp thụ để làm sạch khí Họ và tên Lớp Các số liệu ban đầu Thiết bị hấp thụ loại tháp chóp. Hỗn hợp tách H 2 S -không khí. Lu lợng khí thải vào tháp là Nm 3 /h Nồng độ H 2 S trong dòng khí vào theo % thể tích là 2% Hiệu xuất hấp thụ 85% Dung môi hấp thụ là H 2 O Nhiệt độ và áp xuất hấp thụ,lợng dung môi mô phỏng theo một số điều kiện. Các phần thuyết minh và tính toán I. Mở đầu II. Tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ 1. Cân bằng vật liệu 2. Đờng kính 3. Thiết kế đĩa chóp 4. Chiều cao 5. Trở lực 6. Các chi tiết của tháp III. Tính toán quạt hoặc máy nén khí IV. Tính toán hệ thống bơm dung môi V. Tính và chọn cơ khí VI. Kết luận Vẽ sơ đồ dây chuyền hệ thống hấp thụ khổ A4. Vẽ bản vẽ chi tiếtvẽ lắptháp hấp thụ khổ A1. Giáo viên hớng dẫn 1 Mục lục i. mở đầu 3 ii. tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ 9 1. Thiết lập phơng trình cân bằng vật liệu9 2. Tính đờng kính11 3. Thiết kế đĩa chóp 13 4. Tính chiều cao của tháp18 5. Tính trở lực của 6. Bảng mô phỏng 24 iii. Thiết kế thiết bị phụ 24 1. Bơm chất 2. Thùng cao vị28 3. Máy nén khí 29 iv. tính và chọn cơ khí 33 1. Chọn vật liệu33 2. Tính chiều dày thân tháp33 3. Tính chiều dày nắp và đáy thiết 4. Chọn mặt bích 36 5. Chọn chân đỡ 37 V. kết luận41 vi. tài liệu tham 2 i. mở đầu Ô nhiễm môi trờng vấn đề chung mang tính toàn cầu và cấp bách. ở hầu hết các quốc gia, chính phủ đã đầu t rất nhiều,cả về vốn và công nghệ cho việc xử lí các chất gây ô nhiễm môi trờng. Các nớc càng phát triển, khoa học công nghệ tiên tiến thì ô nhiễm môi trờng càng trở lên nghiêm trọng. ở Việt Nam,tuy nền công nghiệp cha phát triển mạnh mẽ nhng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan , làm cho môi trờng nớc ta ngày càng ô nhiễm . Việc chặt phá rừng cũng nh hoạt động của các nhà máy đã thải ra môi tr- ờng rất nhiều chất gây ô nhiễm. Cũng nh nhiều nớc khác trên thế giới hiện nay, vấn đề xử lí các chất gây ô nhiễm ở nớc ta đang gặp nhiều khó khăn . Nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng là do các chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp và các hoạt động khác. Một trong những chất khí gây ô nhiễm môi trờng là H 2 S. Khí Sunfurơ là chất khí không màu, có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển là 1ppm. Sunfurơ là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lu huỳnhcác nhà máy nhiệt điện thờng là nguồn phát sinh ra nhiều Sunfurơ trong khí thải. Ngoài ra còn kể đến quá trình tinh chế dầu mỏ, luyện kim, sản suất axit Sunfuric , tinh luyện quặng đồng, kẽm, chì, thiếc sản xuất xi măng và giao thông vận tải cũng là những nơi phát sinh ra nhiều khí Sunfurơ. Tác động của khí Sunfurơ tới môi trờng có thể kể ra ở đây nh - SO 2 làm thiệt hại mùa màng, làm nhiễm độc cây trồng - Ma axit làm đất và nớc bị ô nhiễm bởi SO 2 và SO 3 trong khí quyển Không khí bị ô nhiễm do SO 2 và SO 3 có thể làm bạc màu các tácphẩm nghệ thuật, ăn mòn kim loại và làm giảm bền của các vật liệu vô cơ, hữu cơ . Vậy mục đích thu hồi và sử lí để làm giảm thiểu tác hại của nó đối với môi trờng và con ngời. Hấp thụ là quá trình hút khí bằng chất lỏng . Khí đợc hút gọi kà chất bị hấp thụ,chất lỏng dùng để hút gọi là dung môihay chât hấp thụ, khí không bị hấp thụ gọi là khí trơ. Bản chất của quá trình hấp thụ khí hoà tan vào trong lỏng sẽ tạo thành hỗn hợp 2 cấu tử =2,k = 2,c = 2-2+2 = 2 thành phần và 2 pha. Hệ thống nh vậy theo định luật pha2 đợc gọi nh hỗn hợp lỏng có 2 thành phần. Cân bằng pha đợc xác định bởi P,T, T = const thì độ hoà tan phụ thuộc vào P theo định luật Henrry Y CB = +Với khí lí tởng, m = const quan hệ y CB = fx là đờng thẳng. + Với khí thực, m phụ thuộc vào đờng cân bằng là đờng cong. Hệ số cân bằng m = P ; hệ số Henrry, có thứ nguyên của P. P áp suất [ ] at . *Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hấp thụ -ảnh hởng của lợng dung môiTheo phơng trình chuyển khối, lợng khí bị hấp thụ đợc tính theo công thức sau 3 G = k Y .F. tb Y y a a 1 a 2 a 3 a 4 b x y c o x đ yuu Trong điều kiện nhất định ,G là lợng không đổi và có thể coi hệ số chuyển khối k Y cũng không đổi. Do đó, bề mặt tiếp xúc pha F chỉ đợc thay đổi tơng ứng với sự thay đổi tb Y sao cho F. tb Y là không đổi . Từ đồ thị suy ra khi X đ ,Y đ ,Y c cố định thì nồng độ cuối của dung môi đợc quyết định theo động lực trung bình tb Y , tức là điểm cuối của đờng làm việc ABđiểm này chỉ đợc dịch chuyển từ A 4 A . Đờng làm việc BA 4 cắt đờng cân bằng, lúc này tb Y là nhỏ nhất. Đờng AB gần song song với trục tung, nên tb Y là lớn nhất. Vì F. tb Y không đổi ứng với BA 4 có F lớn nhất, ứng với BA có F bé nhất. Tơng tự tại A 4 có X c lớn nhất, tại A có X c bé nhất. Dựa vào phơng trình nồng độ làm việc Y = + B với A = tang = tr x G G ; B = Y c - tr x G G Suy ra ứng với BA 4 có A 4 = tr x G G bé nhấtlợng dung môi tối thiểu, còn ứng với BA thì A = tr x G G là lớn nhất nên lợng dung môi còn là lớn nhất do G tr không đổi. 4 Do đó nếu chọn lợng dung môi ít nhất, ta thu đợc X c lớn nhng thiết bị phải rất lớnvô cùng cao. Trái lại, nếu chọn lợng dung môi lớn nhất, thì thiết bị bé nhng dung dịch thu đ- ợc lại quá loãng vì X c bé. Do đó, khi chọn điều kiện làm việc ta phải dựa vào chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật. *ảnh hởng của T và P lên quá trình hấp thụ Nhiệt độ T và áp suất P là những yếu tố ảnh hởng quan trọng lên quá trình hấp thụ , mà chủ yếu ảnh hởng lên trạng thái cân bằng và động lực quá trình. Từ phơng trình Henrry ta thấy, khi nhiệt độ tăng thì hệ số Henrry tăng đờng cân băng dịch chuyển về trục tung. x o y x o y a b t 3 t 2 t 1 a b p 4 p 3 p 2 p 1 p 3 p 2 p 1 t 3 t 2 t 1 Nếu đờng làm việc AB không đổi tb Y giảm, do đó cờng độ chuyển khối giảm cứ tiếp tục tăng nhiệt độ,ví dụ đến t s thì không những tb Y giảm mà ngay cả quá trình không thực hiện đợcvì đờng cân bằng và đờng làm việc cắt nhau,nên không thể đạt đợc nồng độ cuối X c . Đó là ảnh hởng xấu của tăng nhiệt độ . Tuy nhiên, khi T tăng thì độ nhớt của dung môi giảm nên vận tốc khí tăng, cờng độ chuyển khối cũng tăng theo. Trong trờng hợp tăng áp suất , ta thấy hệ số cân bằng m = P giảm đờng cân bằng dịch chuyển về phía trục hoành tb Y tăng lên ,quá trình chuyển khối tốt P tăng T tăng gây ảnh hởng xấu đến quá trình hấp thụ. Mặt khác, P tăng gây khó khăn về mặt thiết bị quá trình hấp thụ chỉ đợc thực hiện ở P cao đối với những khí khó hoà tan. 5 Ví dụ Hấp thụ CO 2 bằng H 2 O tiến hành ở 17at; thu hồi CO ở 12at *Các loại tháp hấp thụ - Thiết bị loại bề mặtđơn giản , bề mặt tiếp xúc pha bé chỉ dùng khi chất khí dễ hoà tan trong lỏng. - Thiết bị loại màng thiết bị loại ống, loại tấm. - Thiết bị loại phun không phù hợp với khí khó hoà tan. - Thiết bị loại đệm bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu xuất cao nhng khó làm ớt đều đệm. - Thiết bị loại đĩatháp đĩa gồm +Tháp đĩa có ống chảy truyền đĩa chóp , đĩa lỗlới, đĩa Suppáp, đĩa sóng chữ S. +Tháp đĩa không có ống chảy truyền. Xét tháp hấp thụ SO 2 trong không khí bằng H 2 O với tháp chóp. - Tháp đĩa chóp là tháp gồm nhiều đĩa, trên đĩa có nhiều chóp. Trên đĩa có lắp ống chảy truyền để vận chuyển chất lỏng từ đĩa này sang đĩa khác. Số ống chảy truyền phụ thuộc vào kích thớc của tháp và lu lợng chất lỏng, ống chảy truyền đợc bố chí theo nhiều cách. Khí đi từ dới lên qua ống hơi vào chóp, qua khe chóp để tiếp xúc với chất lỏng trên đĩa. Chóp có cấu tạo dạng tròn hoặc dạng khác. Thân tháp có rãnh tròn , chữ nhật hoặc tam giác để khí đi qua. Hình dáng của rãnh trên chóp không ảnh hởng mấy đến quá trình chuyển khối. Chóp đợc lắp vào đĩa bằng nhiều cách. Hiệu quả của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí. Nếu vận tốc khí bé thì khả năng sục khí kém, nhng nếu vận tốc khí quá lớn sẽ làm bắn chất lỏng hoặc cuốn chất lỏng theo khí. Hiện tợng bắn chất lỏng tất nhiên còn phụ thuộc vào yếu tố khác nh khoảng cách giữa các đĩa, khoảng cách giữa các chóp, khối lợng riêngcấu tạo và kích thớc của chóp và ống chảy chuyền. *Thuyết minh dây chuyền - Hỗn hợp khí cần xử lí SO 2 và không khí đợc máy nén khí 2 đa vào ở đáy tháp, trên đ- ờng ống có nắp van điều tiết lu lợng khí và gắn vào ống trớc khi đi vào tháp một đông hồ đo lu lợng chất lỏng vào tháp 14 - Nớc từ bể 4 đợc bơm li tâm 3 đa lên thùng cao vị 8, trên đờng ống có van an toàn 7 .N- ớc từ thùng cao vị 8 đi vào tháp với lu lợng thích hợp, qua một đồng hồ đo lu lợng nớc vào tháp 9, tới từ trên xuống dới theo chiều cao tháp hấp thụ 1. - Khí SO 2 sau khi đợc xử lí đi lên nắp tháp và ra ngoài lỗ nắp. 6 - Nớc hấp thụ SO 2 đi qua lỗ đáy, qua Van nhả sản phẩm hấp thụ 16 đến hệ thống nhả hấp thụ nhiên trong khuôn khổ đồ án ta không tính đến hệ thống này. *số liệu thiết kế Tháp chóp hỗn hợp SO 2 - không khí Lu lợng hỗn hợp khí thải vào tháp Nm 3 /h. Nồng độ cấu tử bị hấp thụ vào tháp 3% mol/mol. Hiệu suất hấp thụ 95%. Dung môi hấp thụ H 2 O Nhiệt độ làm việc 30 0 C áp suất làm việc 6 at Sơ đồ hệ thống hấp thụ 7 10 8 9 7 4 5 2 6 1 3 11 14 16 12 13 15 CHú THíCH 1. Tháp hấp thụ hồ đo lu lợng nớc vào 2. Máy nén khí 10. Van tự động chất lỏng lu lợng nớc khi bơm chứa nớc lu lợng khí sản phẩm đỉnh chứa khí 6. Hệ thống nhả hấp thụ 13. Hệ thống phân phối chất lỏng hồ đo lu lợng khí vào tháp 7. Van an toàn điều tiết khí vào tháp 8. Thùng cao vị nhả sản phẩm hấp thụ toán thiết kế hệ thống hấp thụ 1. thiết lập phơng trình cân bằng vật liệu. Tháp làm việc ở T = 30 0 C hay T = 303 0 K 8 P = 6 at hay P = 4413 mmHg = 5,8 atm. Theo định luật Henrry Y cb = Trong đó m = P C o SO 30 2 = 4413 6 II_138 m = 8,2472 với C o SO 30 2 là hằng số Henrry của SO 2 ở nhiệt độ 30 0 C *Chuyển sang nồng độ phần mol tơng đối ta có Phơng trình đờng cân bằng Y cb = Xm Xm .11 . + Ta có nồng độ SO 2 trong dòng khí vào theo % thể tích là 3% y đ = 0,03 Y đ = y y d d 1 = 03,01 03,0 = 0,03092 Kmol/Kmol khí trơ Hiệu xuất hấp thụ = 95% Mà = d cd Y YY Y c = 1 .Y đ = 95,01 .0,03092 Y c = 1, -3 Kmol/Kmol khí trơ *Phơng trình cân bằng vật liệu cho một đoạn thiết bị G trơ . c YY = G x . d XX Y = XX G G d tr x . + Y c - d tr x X G G . G Y = 12000 Nm 3 /h ta đổi ra G Y = 4,22 12000 = 535,7143 kmol/h 9 Y cb = X X .2472,71 .2472,8 G tr = G Y . d Y + 1 1 = G Y .1-y đ Vậy G tr = 1-Y đ .G Y = 535,7143.1-0,03 G tr = 519,643 hKmol G x = min . x G Chọn = 1,5 G xmin lợng dung môi tối thiểu đạt đợc khi X c = X cmax = d d Ymm Y .1 + X cmax = 03092,0,2472,72472,8 03092,0 + X cmax = 3, -3 Kmol/Kmol dm Do đó G xmin = G tr . dc cd XX YY max G xmin = 519,643. 3 3 G xmin = 4180,4565 Kmol/h G x = 1, xmin = 1, G x = 6270,6848 Kmol/h Phơng trình đờng làm việc Y = X G G tr X . + Y c - d tr X X G G . Y = X. 643,519 6848,6270 + 1, `*Một số kí hiệu trong các công thức đã dùng -X đ nồng độ ban đầu của cấu tử cần hấp thụ trong dung môi Kmol/Kmol dm -X c nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong dung môi Kmol/Kmol dm -Y đ nồng độ ban đầu của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí Kmol/Kmol khí trơ 10 Y = 12, + 1, -3 [...]... nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí Kmol/Kmol khí trơ -GY Lợng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h -GX Lợng dung môi đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h -Gtr Lợng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ Kmol/h - Lợng dung môi/Lợng dung môi tối thiểu 2 tính đờng kính của tháp *Công thức . D= m II_181 + Vtb Lợng khí trung bình đi trong tháp m3/h Trong đó + ... với cách chọn h = 0,4 m 3 thiết kế đĩa chóp Chọn chóp có đờng kính ống hơi dh = 75 mm = 0,075 m Số chóp phân bố trên đĩa sao cho tổng diện tích ông hơi chiếm 10% diện tích đĩa Số chóp n = 0,1 D2d dh2 II _236 Dd đờng kính đĩa,Dd = D = 1,2 m dh đờng kính ống hơi,chọn là 0, 05 m.Chiều dày ống hơi chọn = 0,0035m 1, 22 Số chóp n = 0,1 = 58 chóp 0, 052 Đờng kính chóp dch = d 2 h + d h +... thì trở lực tháp nhỏ,chiều cao giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế nhng nồng độ cuối của dung dịch thấpdung dịch loãng -ở cùng một áp suất,1lợng dung môi khi tăng nhiệt độ thì trở lực và chiều cao tháp cũng giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế nhng nồng độ cuối của dung dịch cũng giảmdung dịch loãng -ở cùng 1 nhiệt độ,1 lợng dung môi khi tăng áp suất tăng lên thì trở lực tháp giảm do... đoạn tháp đợc cuốn từ thép tấm và hàn hồ quang theo kiểu giáp nối 2 bên có hệ số bền của mối hàn = 0,95 [II-362] - Chiều dày của thân tháp đợc tính theo [II-360] S= Dt P +C 2[ ] P m Dt - Đờng kính trong của tháp Dt = 1,2m C - Hệ số bổ xung [II-363] C = C 1 + C2 + C3 C1- hệ số bổ sung do ăn mòn với thép CT3 C1 = 0,05mm/năm Chọn = 20 năm C2- hệ số bổ xung do bào mòn hạt rắn C2 = 0 C3 - hệ. .. dung dịch cũng giảmdung dịch loãng -ở cùng 1 nhiệt độ,1 lợng dung môi khi tăng áp suất tăng lên thì trở lực tháp giảm do đó tiết kiệm đợc chi phí thiết kế; đồng thời nồng độ cuối của dung dịch Xc cũng tăng lên do đó tháp làm việc hiệu quả III .Thiết kế thiết bị phụ 1 Bơm chất lỏng Công thức yêu cầu trên trục bơm Q. g H 1000 N= kW I_532 Trong đó Q năng suất bơm m3/s Khối lợng riêng của... 408 0, 408 0,102 0, 04 0, 408 + 0, 408 4 hb = 0,1575 m tính chiều cao của tháp .Hệ số chuyển khối 1 1 m Ky = + y II_162 x Trong đó + m hệ số phân bố vật chất phụ thuộc vào to,P,nồng độ các pha + y hệ số cấp khối pha khí Kmol/ y = 1 x + x hệ số cấp khối pha lỏng Kmol/ = 1 Tính y , x theo các công thức y = 4, Kmol Kmol 2 m s Kmol... 2 ch 2 m ch Chiều dày chóp, thờng trong khoảng 2 ữ 3 mm Ta chọn ch = 2 mm = m dch = 0, 052 + 0, 05 + 3 2 = 0,07 m Chiều cao chóp phía trên ống hơi h2 = 0,25dch = 0, 13 II_236 h2 = 0,0175 m Khoảng cách từ mặt đĩa đến chân chóp S = 0ữ25 mm Chọn S = 20mm = m Khe chóp hình chữ nhật dtd Đờng kính tơng đơng của khe chóp hình chữ nhật tính theo... chặt bằng bulong cùng với bích 35 20 D Db D1 D0 h db Dt 5 chọn chân đỡ Khối lợng toàn tháp * Khối lợng thân tháp Mthân = Vthân thể tích thân vỏ tháp m3 CT3 khối lợng riêng của thép CT3kg/m3 Có CT3 = 7850 kg/m3 Vthân = D 2 n D 2t H thõn 4 Dn đờng kính ngoài của tháp m Dt đờng kính trong của tháp m Hthân chiều cao thân tính từ đĩa trên cùng đến đĩa dới cùng,bằng 3,3 m Dt... suất động cơ điện lấy c = 0,9 Nđc = 1,58 = 2,07 kW 0, 26 Thờng động cơ điện đợc chọn có công suất dự trữ với hệ số dự trữ công suất = 1,5 Vậy động cơ cần mắc cho bơm của hệ thống là Nđcchọn = .Nđc = 1, = 3,105kW 2 Thùng cao vị - Đờng kính ống dẫn từ thùng cao vị vào tháp đợc xác định theo công thức d= Trong đó V 0,785. I_448 vận tốc trung bình của dung môi H2O m/s V lu lợng... với hệ số dự trữ công suất = 1,5 Vậy động cơ cần mắc cho máy nén của hệ thống là Nđcchọn = .Nđc = 1, = 280,974 kW - Đờng kính ống đẩy d= Trong đó V 0,785. I_448 vận tốc trung bình của hỗn hợp khí m/s V lu lợng thể tích khí m3/s Chọn = 25 m/s d= 0,4943 0, = 0,1587 m Quy chuẩn d = 0,16 m Thay trở lại ta có V = 0, 2 = 0,4943 = 24,297m/s 0, 2 Do đó kết . trình thiết bị Thiết kế hệ thống hấp thụ để làm sạch khí Họ và tên Lớp Các số liệu ban đầu Thiết bị hấp thụ loại tháp chóp. Hỗn hợp tách H 2 S -không khí. Lu lợng khí thải vào tháp. khí VI. Kết luận Vẽ sơ đồ dây chuyền hệ thống hấp thụ khổ A4. Vẽ bản vẽ chi tiếtvẽ lắp tháp hấp thụ khổ A1. Giáo viên hớng dẫn 1 Mục lục i. mở đầu 3 ii. tính toán thiết kế hệ thống hấp thụ. hấp thụ 13. Hệ thống phân phối chất lỏng hồ đo lu lợng khí vào tháp 7. Van an toàn điều tiết khí vào tháp 8. Thùng cao vị nhả sản phẩm hấp thụ toán thiết kế hệ thống - Xem thêm -Xem thêm thiết kế hệ thống hấp thụ loại tháp chóp, thiết kế hệ thống hấp thụ loại tháp chóp, Capo tăng tông 1. Giới thiệu sơ lược về kẹp capo Capo là một dụng cụ được kẹp lên trên cần đàn guitar với mục đích nâng tông của dây đàn guitar lên một tông khác, tùy thuộc vào giọng hát của người hát. Capo giống như ngón tay thứ “6″, nó giúp bạn đánh được các hợp âm khó một cách dễ dàng, giúp chuyển tông một bản nhạc mà bạn yêu thích nhanh chóng. Capo có rất nhiều loại, và tùy thuộc vào đẳng cấp của người chơi đàn mà sẽ có các loại capo khác nhau. Hình ảnh trên là một capo thông dụng nhất, nó có bản to và kẹp được đủ 6 dây đàn guitar. Có những người đánh guitar chuyên nghiệp, họ thường sử dụng những capo có bản bé hơn, có thể chặn được từ 5 dây trở xuống. Ngoài ra còn có loại capo kẹp dây xen kẽ, tức là kẹp các dây 1 3 5 hoặc 2 4 6 tùy trường hợp. 2. Chọn mua kẹp tăng tông như thế nào? Có rất nhiều loại capo được thiết kế theo màu sắc và phong cách khác nhau, nhưng suy cho cùng chúng đều giống nhau về chức năng cơ bản cách nhấn xuống các dây tại một điểm nhất định trên cần để tong của dây đàn lên tong khác. Tuỳ thuộc vào đăng cấp của người chơi đàn mà các bạn sẽ chọn các loại capo khác nhau nhưng thong dụng nhất là loại to bản và kẹp được đủ 6 dây đàn guitar. Chú ý khi mua Capo guitar như sau Đảm bảo sản phẩm không có cạnh sắc hoặc thiết kế bị nhô ra vì có thể làm hỏng cần đàn guitar. Đảm bảo sản phẩm có thương hiệu và chính hãng, được tặng kèm hướng dẫn sử dụng và phần tiếp xúc, nhấn xuống cần đàn và dây sẽ có phần như cao su để không làm hỏng dây đàn và cần đàn. Nếu vật liệu cứng có thể làm hỏng đàn của bạn đấy nhé. 3. Cách sử dụng Capo Thực chất, có thể ví von Capo như một lược đàn có thể dịch chuyển trên cần đàn. Lược đàn là phần nhựa nằm ở đầu cần đàn, nơi mà các dây sau khi được quấn vào các, núm vặn sẽ đi vào lược đàn xuống cần đàn. Capo sẽ có chức năng tương tự như lược đàn này, nó sẽ cố định dây đàn tại vị trí cố định ở các ngăn của đàn guitar. Bâygiờ hãy tưởng tượng, lược đàn là một capo và nơi đặt lược đàn sẽ được tính là ngăn số 0 trên đàn guitar. Như vậy, các hợp âm như C, F, G, …. sẽ được đánh và gọi là “kẹp capo ngăn 0″ hãy gọi thế để dễ hình dung Bây giờ chúng ta thử sử dụng capo, kẹp lên ngăn số 2 chẳng hạn. Hãy chú ý, khi kẹp capo, các bạn nên kẹp vào gần những thanh thép chia cách cung về phía thùng đàn nhé. Càng gần càng tốt để âm thanh được rõ ràng nhất. Sau khi kẹp capo vào ngăn số 2 như hướng dẫn, chúng ta đã có một lược đàn mới trên đàn guitar. Các hợp âm như C, F, G,…. sẽ được gọi tên là “hợp âm kẹp capo ngăn 2″. * Sự biến đổi hợp âm khi kẹp Capo Vì Capo có chức năng thay thế lược đàn của đàn guitar, nên các hợp âm ở lược đàn sẽ biến đổi thành các hợp âm khác khi được kẹp capo lên các ngăn trên cao. Hình ảnh trên đã gần như cho chúng ta biết hết về sự thay đổi tông khi sử dụng capo đối với từng ngăn. Tuy nhiên, các bạn nên cố gắng luyện tập các hợp âm khó để thử thách bản than mau tiến bộ thay vì dung sự hỗ trợ của capo các bạn nhé. Chúc các mTrend-ers thành công trong việc chơi guitar nhé! Course Khoa Kinh Tế451 DocumentsStudents shared 451 documents in this courseBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCMKHOA KINH TẾCHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆPBÁO CÁO KIẾN TẬP THỐNG KÊ ĐỊNH LƯỢNGPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ GIỚI HÓA VÀ Ý ĐỊNH ÁP DỤNGMÔ HÌNH SẢN XUẤT BAO LƯỚI CHỐNG RUỒI VÀNG TRONGSẢN XUẤT TÁO CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC,TỈNH NINH thực hiện Nhóm 1BLớp DH18KTKhóa K44Giáo viên hướng dẫn TS. Trần Độc LậpThs. Nguyễn Minh TônTp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2020 GVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 18Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước ToànCHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO KẾT QUẢ TÍNH TỐN THIẾT KẾ MƠ HÌNH Tính tốn lớp đệmBảng Thơng số thiết kế lớp vật liệu đệm Stt Thôngsố Công thức Kết quả1 23 4Chú thích Vd Thể tích tự do của đệm tính trên 1m3d Bề mặt riêng của đệm tính trên 1m3r Bán kính của 1 vật liệu đệml Chiều cao của 1 vật liệu đệm δd Tổng số đệm tính trên Vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp Các thơng số cơ bản−Khối lượng riêng của khí bảng tra II-3trang 28, Phan Văn Thơm,2004−Khối lượng riêng của nước bảng tra II-3trang 42, Phan Văn Thơm,2004−Độ nhớt của pha lỏng bảng tra II-12trang 44, Phan VănThơm, 2004−Độ nhớt của nước bảng tra II-12trang 45, Phan Văn Thơm,2004GVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 19Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước Tồn−Chọn lượng chất lỏng trung bình đi trong tháp−Chọn lượng chất khí trung bình đi trong thápGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 20Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước TồnBảng Tính tốn vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp hấp thụ Stt Thơngsố Cơng thức Kết quả1 23 45 67 8Chọn Chú thíchGx, Gy Lượng lỏng và lượng khí trung bình đi trong tháp, kgs ρxtb, ρytb Khối lượng riêng của nước và khí, kgm3μx, μn Độ nhớt của pha lỏng và độ nhớt của nước ở 20oC, NSm2g Gia tốc trọng trường, ms2d Bề mặt riêng của đệm, m2Vd Thể tích tự do của đệm, m3 Vận tốc khí làm việc thích hợp trong tháp, ms s Vận tốc lý thuyết, msGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 21Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước Đường kính thápBảng Thơng số thiết kế đường kính tháp Stt Thơngsố Cơng thức Kết quả1 Gyd= 3,6m3h = 10-3m3s 2 Gyc= 3,6m3h = 10-3m3s Gytb= 10-3m3s3 0,065 msD = 0,14 m = 140mmChú thích Gytb Lưu lượng khí trung bình đi trong tháp, m3s Gyd Lưu lượng khí đi vào tháp hấp thụ, m3s Gyc Lưu lượng khí đi ra khỏi tháp hấp thụ, m3s DĐường kính tháp, Chiều cao tháp Bảng Thơng số thiết kế chiều cao tháp hấp thụStt Thông số Côngthức Kết quả1 23 4 Nl= 1 Chọn H = 1,150 mChú thích htd Chiều cao tương đương của một bậc thay đổi nồng độ, m y Vận tốc khí cấp cho tháp, ms H Chiều cao tháp hấp thụ, mNl Số đĩa đỡ đệm lý thuyết 0,8 – 1 Khoảng cách cho phép ở đỉnh và đáy tháp, mGVHD Ths Nguyễn Trần Nhẫn Tánh 22Ks Trương Khanh Nhật Thảo Ks Phan Phước KẾT QUẢ THÍ Kết quả đo giá trị đầu vào Bảng Giá trị H TĂNG ĐƠ CÁP NEO GIẰNG BỜ KÈ

thong ke cao thap